Thông tin ngày 18 tháng 9 năm 2022

Sự kiện sắp tới Ngày Du Lịch Thế Giới (27/9) 
Lịch phát sóng → Lịch phát sóng trên kênh VTV ngày 18/9/2022
Dương lịch: 18/9/2022
Âm lịch: 23/8/2022
Bát Tự: Ngày Giáp Tuất, tháng Kỷ Dậu, năm Nhâm Dần
Ngày: Thiên Lao Hắc Đạo
Trực: Trừ (Dùng thuốc hay châm cứu đều tốt cho sức khỏe.)
Ngày đặc biệt sắp tới Ngày Quốc tế Hòa bình (21/9)

Hợp - Xung với ngày 18/9/2022

Tam hợp: Dần, Ngọ
Lục hợp: Mão
Tương hình: Sửu, Mùi
Tương hại: Dậu
Tương xung: Thìn

Tuổi bị xung khắc với ngày 18/9/2022

Tuổi bị xung khắc với ngày: Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất.
Tuổi bị xung khắc với tháng: Tân Mão, ất Mão.

Xuất hành ngày 18/9/2022

Ngày xuất hành: Là ngày Thiên Hầu - Xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm.
Hướng xuất hành: Đi theo hướng Đông Nam để đón Tài thần, hướng Đông Bắc để đón Hỷ thần. Không nên xuất hành hướng Tây Nam vì gặp Hạc thần.

Giờ xuất hành ngày 18/9/2022

Giờ xuất hành Mô tả

23h - 1h,

11h - 13h

Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.

1h - 3h,

13h - 15h

Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

3h - 5h,

15h - 17h

Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.

5h - 7h,

17h - 19h

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn.

7h - 9h,

19h - 21h

Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.

9h - 11h,

21h - 23h

Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Sơn Dầu Hỏa
Ngày: Giáp Tuất; tức Can khắc Chi (Mộc, Thổ), là ngày cát trung bình (chế nhật)
Nạp âm: Sơn Đầu Hỏa kị tuổi: Mậu Thìn, Canh Thìn
Khắc: Ngày thuộc hành Hỏa khắc hành Kim, đặc biệt tuổi: Nhâm Thân, Giáp Ngọ thuộc hành Kim không sợ Hỏa
Hợp: Ngày Tuất lục hợp Mão, tam hợp Dần và Ngọ thành Hỏa cục

Ngày tốt theo Nhị thập bát tú

Sao: Tinh.
Ngũ Hành: Thái Dương.
Động vật: Ngựa.
Mô tả chi tiết: Tinh nhật Mã - Lý Trung: Xấu ( Bình Tú ) Tướng tinh con ngựa , chủ trị ngày chủ nhật - Nên làm: Xây dựng phòng mới

Giờ hoàng đạo ngày 18/9/2022

Dần (3h-5h) Thìn (7h-9h) Tỵ (9h-11h)
Thân (15h-17h) Dậu (17h-19h) Hợi (21h-23h)

Giờ hắc đạo ngày 18/9/2022

Tý (23h-1h) Sửu (1h-3h) Mão (5h-7h)
Ngọ (11h-13h) Mùi (13h-15h) Tuất (19h-21h)

Những năm về trước

Sự kiện trong nước
18-9-1976

Hội đồng Chính phủ ra Nghị định thành lập thành phố Đà Lạt trực thuộc tỉnh Lâm Đồng.

Sự kiện quốc tế
18-9-1851

The New York Times phát hành số đầu tiên với tên The New-York Daily Times.

18-9-1947

Bộ Chiến tranh Hoa Kỳ giải thể sau 159 năm tồn tại.

18-9-1961

Tổng Thư ký LHQ Dag Hammarskjöld thiệt mạng trong một vụ rơi máy bay tại Bắc Rhodesia trong lúc đang tiến hành các nỗ lực hòa bình tại Katanga của CHDC Congo.

18-9-1783

Ngày mất nhà thiên tài toán học Lêonác Âylơ. Lêônác Âylơ (Leonnhard Euler) là nhà toán học bậc thầy của châu Âu, Ông sinh ngày 15-4-1707 tại Thuỵ Sĩ. Ông làm việc chủ yếu ở Viện Hàn lâm khoa học Beclin Đức. Chính ông là người có công dìu dắt nhà khoa học Nga Lômônôsốp.

Ngày lễ trong tháng 9 →

21/9 Ngày Quốc tế Hòa bình International Day of Peace A/RES/36/67, A/RES/55/383
Tuần cuối tháng 9 Ngày Hàng hải Thế giới World Maritime Day IMO IMCO/C XXXVIII/31
26/9 Ngày Quốc tế Xóa bỏ Hoàn toàn Vũ khí hạt nhân International Day for the Total Elimination of Nuclear Weapons A/RES/68/33
27/9 Ngày Du lịch thế giới World Tourism Day

Thời tiết ngày 18/9/2022

Hà Nội

Khu vực này có mây, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió nhẹ.

Nhiệt độ thấp nhất từ 23-27 độ C
Nhiệt độ cao nhất từ 32-35 độ, có nơi trên 35 độ C

Tây Bắc bộ

Khu vực này có mây, đêm có mưa rào và dông rải rác, ngày có mưa rào và dông vài nơi. Gió nhẹ.

Nhiệt độ thấp nhất từ 22-25 độ, có nơi dưới 22 độ C
Nhiệt độ cao nhất từ 29-32 độ, có nơi trên 32 độ C

Đông Bắc bộ

Khu vực này có mây, có mưa vài nơi, sáng sớm có nơi có sương mù, riêng vùng núi đêm có mưa rào rải rác và có nơi có dông; ngày nắng. Gió nhẹ.

Nhiệt độ thấp nhất từ 22-25 độ
Nhiệt độ cao nhất từ 31-34 độ, có nơi trên 34 độ C.

Thanh Hóa - Thừa Thiên Huế

Khu vực này có mây, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Gió nhẹ.

Nhiệt độ thấp nhất từ 22-25 độ C.
Nhiệt độ cao nhất từ 31-34 độ, có nơi trên 34 độ C.

Đà Nẵng Đến Bình Thuận

Khu vực này có mây, đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; riêng phía Tây tối nay và chiều tối mai có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Gió nhẹ.

Nhiệt độ thấp nhất từ 23-26 độ C
Nhiệt độ cao nhất từ 31-34 độ, có nơi trên 34 độ C

Tây Nguyên

Khu vực này có mây, có mưa rào và dông vài nơi; riêng tối nay và chiều tối mai có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Gió tây nam cấp 2-3.

Nhiệt độ thấp nhất từ 22-25 độ C
Nhiệt độ cao nhất từ 28-31 độ, có nơi trên 31 độ C

Nam bộ

Khu vực này  có mây, có mưa rào và dông vài nơi; riêng tối nay và chiều mai có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Gió tây nam cấp 2-3.

Nhiệt độ thấp nhất từ 23-26 độ C
Nhiệt độ cao nhất từ 31-34 độ C, có nơi trên 34 độ C

Giá vàng ngày 18/9/2022

Giá vàng trong nước

Vàng

Giá mua vào

(triệu đồng/lượng)

Giá bán ra

(triệu đồng/lượng)

DOJI Hà Nội

65,65

66,65

DOJI TP Hồ Chí Minh

65,65

66,65

SJC TP Hồ Chí Minh

65,85

66,65

SJC Hà Nội

65,85

66,65

SJC Đà Nẵng

65,85

66,65

Phú Quý SJC

65,85

66,65

Vietinbank Gold

65,75

66,57

Giá vàng thế giới

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đi ngang ở mức 1.675 USD/ounce, vàng giao tháng 12 tăng lên 1.684 USD/ounce. Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 48,02 triệu đồng/lượng, thấp hơn 18,65 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

Trước đó, giá quý kim đã rơi xuống đáy 2,5 năm. Tiếp sau đó, giá vàng đã quay đầu tăng và kết thúc phiên giao dịch tuần ở mức hỗ trợ quan trọng 1.675 USD/ounce.

Các nhà phân cho rằng, sức mạnh của đồng USD vẫn tồn tại. Việc chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ cao hơn dự kiến trong tháng 8/2022 đã tái khẳng định quan điểm thị trường rằng, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất thêm ít nhất 75 điểm cơ bản trong cuộc họp tuần tới. Chính điều này đang đè nặng lên giá vàng.

Đồng thời, nếu vàng giảm xuống dưới ngưỡng 1.600 USD/ounce, một số người sẽ có nhu cầu mua vào khi giá giảm và hỗ trợ phần nào kim loại quý này. Nhưng về tổng thể, rủi ro chắc chắn vẫn nghiêng về phía giá vàng tiếp tục giảm. Vàng có thể được giữ ở mức 1.700 USD khi lãi suất tăng vì các nhà đầu tư không muốn từ bỏ một tài sản trú ẩn an toàn quan trọng.

Bên cạnh đó, Báo cáo của Đại học Michigan đã được công bố cho thấy tâm lý người tiêu dùng đã tăng lên mức 59,5, tăng so với kết quả 58,2 trong tháng 8. Dữ liệu tương đối phù hợp với dự báo của giới chuyên gia. Mặc dù tâm lý tương đối ổn định, nhưng báo cáo đã lưu ý rằng người tiêu dùng vẫn có mức độ không chắc chắn cao về hướng đi của giá cả. Sau khi tâm lý được cải thiện rõ rệt vào tháng 8, người tiêu dùng có dấu hiệu không chắc chắn về quỹ đạo của nền kinh tế.

Tỷ giá ngoại tệ ngày 18/9/2022

Ngoại tệ Mua
Bán
Tên ngoại tệ Mã NT Tiền mặt Chuyển khoản
AUSTRALIAN DOLLAR AUD 15,372.80 15,528.08 16,028.09
CANADIAN DOLLAR CAD 17,347.32 17,522.55 18,086.79
SWISS FRANC CHF 23,908.79 24,150.29 24,927.95
YUAN RENMINBI CNY 3,298.64 3,331.96 3,439.77
DANISH KRONE DKK - 3,107.09 3,226.44
EURO EUR 22,932.43 23,164.07 24,216.21
POUND STERLING GBP 26,172.93 26,437.31 27,288.61
HONGKONG DOLLAR HKD 2,937.01 2,966.67 3,062.20
INDIAN RUPEE INR - 295.44 307.29
YEN JPY 161.12 162.75 170.60
KOREAN WON KRW 14.68 16.31 17.88
KUWAITI DINAR KWD - 76,434.95 79,499.93
MALAYSIAN RINGGIT MYR - 5,162.36 5,275.57
NORWEGIAN KRONER NOK - 2,255.69 2,351.73
RUSSIAN RUBLE RUB - 342.54 464.22
SAUDI RIAL SAR - 6,273.36 6,524.91
SWEDISH KRONA SEK - 2,143.67 2,234.94
SINGAPORE DOLLAR SGD 16,342.59 16,507.67 17,039.23
THAILAND BAHT THB 563.83 626.47 650.54
US DOLLAR USD 23,485.00 23,515.00 23,795.00

Theo Vietcombank

Tổng hợp