Về cơ bản, Blockchain là một sổ cái kỹ thuật số phân tán lưu trữ dữ liệu. Một Blockchain có thể ghi lại thông tin giao dịch tiền điện tử đã được mã hóa, xây dựng hợp đồng thông minh và xác nhận quyền sở hữu của NFT.

Hiểu một cách đơn giản hơn, Blockchain như một cuốn sổ kế toán điện tử của 1 công ty, nơi dòng tiền của công ty đó được quản lý và giám sát chặt chẽ, ghi nhận mọi giao dịch một cách ngang hàng. Và các thông tin của cuốn sổ điện tử đó sẽ không bao giờ bị thay đổi dưới bất kì hình thức nào, không một ai có thể thay đổi, xóa, viết đè lên.

Đó chính là tính minh bạch và ưu điểm nổi bật nhất của Blockchain: chống lại việc gian lận và thay đổi dữ liệu.

Mặc dù bất kỳ cơ sở dữ liệu thông thường nào cũng có thể lưu trữ những loại thông tin này nhưng Blockchain là duy nhất ở chỗ nó hoàn toàn phi tập trung. Thay vì được duy trì ở một vị trí bởi một quản trị viên tập trung, nhiều bản sao giống hệt nhau của cơ sở dữ liệu Blockchain được lưu giữ trên nhiều máy tính trải rộng trên mạng. Các máy tính riêng lẻ này được gọi là các nút.

Công nghệ DLT (công nghệ sổ cái phân tán – Distributed Ledger Technology) có tiềm năng rất lớn để thay đổi ngành tài chính và các ngành khác.

blockchain.jpg
Ứng dụng của Blockchain

Ai đã phát minh ra Blockchain ?

Cha đẻ của Blockchain được ghi nhận cho Satoshi Nakamoto vào năm 2008. Tuy nhiên Blokchain đã có chiều dài lịch sử từ đầu những năm 90s.

Ý tưởng về Blockchain bắt nguồn từ một ý tưởng về chuỗi dữ liệu bất biến được mô tả lần đầu năm 1991 bởi 2 nhà nghiên cứu W. Scott Stornetta và Stuart Haber trên 1 bài báo có tiêu đề: “Làm thế nào để đóng dấu thời gian một tài liệu kỹ thuật số”. Trên bài báo đó đã đưa ra các vấn đề cần giải quyết bài toán đóng dấu thời gian chính xác cho các tệp dữ liệu nhằm ghi nhận thời gian thực để không bị chỉnh sửa và giả mạo.

Tuy nhiên, cách giải thích của Stornetta và Haber được coi là không hoàn chỉnh và giới chuyên gia cho rằng vẫn cần một bên thứ 3 để đảm bảo. Sau đó công nghệ Blockchain được đổi mới từ các nhà khoa học máy tính khác cho tới năm 2008 với sự ra đời của bitcoin, Satoshi Nakamoto đã được ghi nhận là người phát minh ra Blockchain.

Cách thức hoạt động của Blockchain

Blockchain thường được mô tả là một chuỗi được tạo thành từ các khối dữ liệu riêng lẻ. Khi dữ liệu mới được thêm vào mạng, một khối mới sẽ được tạo và gắn vào chuỗi. Điều này liên quan đến việc tất cả các nút cập nhật phiên bản Blockchain của họ để tất cả đều giống hệt nhau.

Cách các khối mới này được tạo ra là chìa khóa giải thích tại sao Blockchain được coi là an toàn cao. Phần lớn các nút phải được xác nhận tính hợp pháp của dữ liệu mới trước khi một khối mới có thể được thêm vào sổ cái kỹ thuật số. Đối với tiền điện tử, chúng có thể liên quan đến việc đảm bảo rằng các giao dịch mới trong một khối không phải là gian lận hoặc tiền chưa được sử dụng nhiều hơn một lần. Điều này khác với cơ sở dữ liệu hoặc bảng tính độc lập, nơi một người có thể thực hiện các thay đổi mà không cần giám sát.

Sau khi có sự đồng thuận, khối mới sẽ được thêm vào chuỗi và các giao dịch cơ bản được ghi lại trong sổ cái phân tán. Các khối được liên kết với nhau một cách an toàn, tạo thành một chuỗi kỹ thuật số được mã hóa từ đầu cho tới cuối sổ cái. Các giao dịch thường được bảo vệ bằng mật mã, có nghĩa là các nút cần giải các phương trình toán học phức tạp để xử lý một giao dịch.

Có những loại hình Blockchain nào ?

Blockchain công khai

Có cả Blockchain công khai và riêng tư. Trong một Blockchain công khai, bất kỳ ai cũng có thể tham gia, họ có thể đọc, viết hoặc kiểm tra dữ liệu trên Blockchain. Rất khó để thay đổi các giao dịch được đăng nhập trong một Blockchain công khai vì không có cơ quan quyền lực duy nhất nào kiểm soát các nút của Blockchain. Vì vậy, muốn tấn công được vào hệ thống Blockchain này cần chi phí rất lớn và thực sự không khả thi. Ví dụ: Bitcoin, Ethereum,…

Blockchain riêng tư

Trong khi đó, một Blockchain riêng tư được kiểm soát bởi một tổ chức hoặc nhóm. Chỉ có tổ chức hoặc nhóm đó mới có thể quyết định ai được mời vào hệ thống, sau đó nó có quyền quay lại và thay đổi chuỗi khối. Quy trình Blockchain riêng tư này tương tự như một hệ thống lưu trữ dữ liệu nội bộ ngoại trừ việc trải rộng trên nhiều nút để tăng tính bảo mật.

Các phiên bản của công nghệ Blockchain

Công nghệ Blockchain 1.0 – Tiền tệ và Thanh toán Ứng dụng chính của phiên bản này là tiền mã hoá bao gồm việc chuyển đổi tiền tệ, kiều hối và tạo lập hệ thống thanh toán kỹ thuật số. Đây cũng là lĩnh vực quen thuộc với chúng ta nhất mà đôi khi khá nhiều người lầm tưởng Bitcoin và Blockchain là một.
Công nghệ Blockchain 2.0 – Tài chính và Thị trường Ứng dụng xử lý tài chính và ngân hàng mở rộng quy mô của Blockchain, đưa vào các ứng dụng tài chính và thị trường. Các tài sản bao gồm cổ phiếu, chi phiếu, nợ, quyền sở hữu và bất kỳ điều gì có liên quan đến thỏa thuận hay hợp đồng.
Công nghệ Blockchain 3.0 – Thiết kế và Giám sát hoạt động Đưa Blockchain vượt khỏi biên giới tài chính, và đi vào các lĩnh vực như giáo dục, chính phủ, y tế và nghệ thuật.

Blockchain được sử dụng như thế nào ?

Công nghệ Blockchain được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau từ cung cấp dịch vụ tài chính đến quản trị hệ thống bỏ phiếu. Dưới đây là các ứng dụng phổ biến nhất của Blockchain:

Ứng dụng tiền điện tử

Việc sử dụng Blockchain phổ biến nhất hiện nay là tiền điện tử như Bitcoin hoặc Ethereum. Khi mọi người mua, trao đổi hoặc chi tiêu tiền điện tử, các giao dịch được ghi lại trên một Blockchain. Càng nhiều người sử dụng tiền điện tử thì Blockchain càng có thể trở nên phổ biến hơn.

Giao dịch ngân hàng

Ngoài tiền điện tử, Blockchain đang được sử dụng để xử lý các giao dịch bằng tiền tệ fiat như USD và EUR. Công nghệ này giúp việc gửi tiền qua ngân hàng nhanh hơn và các giao dịch được xác minh nhanh hơn ngoài giờ làm việc bình thường.

Chuyển giao tài sản

Blockchain cũng có thể được sử dụng để ghi lại và chuyển quyền sở hữu các tài sản khác nhau. Công nghệ này hiện đang rất phổ biến với các tài sản kỹ thuật số như NFT - một đại diện cho quyền sở hữu nghệ thuật kỹ thuật số và video.

Hợp đồng thông minh

Một ứng dụng khác của Blockchain là các hợp đồng tự thực hiện thường được gọi là “hợp đồng thông minh”. Các hợp đồng kỹ thuật số này được ban hành tự động sau khi các điều kiện được đáp ứng.

Giám sát chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng bao gồm một lượng lớn thông tin, đặc biệt là khi hàng hóa đi từ nơi này sang nơi khác của thế giới. Lưu trữ thông tin này trên Blockchain sẽ giúp việc quay lại và giám sát chuỗi cung ứng dễ dàng hơn.

Bỏ phiếu

Các chuyên gia đang tìm cách áp dụng Blockchain để ngăn chặn gian lận trong bỏ phiếu. Về lý thuyết, bỏ phiếu Blockchain sẽ cho phép mọi người gửi phiếu bầu không thể bị giả mạo.

Ứng dụng thực tiễn của công nghệ Blockchain trong cuộc sống

Một số ngành công nghiệp mà công nghệ Blockchain có thể tác động đến như:

Công nghệ ô tô Automotive (Automotive)
Chế tạo (Manufacturing)
Công nghệ, truyền thông và viễn thông (Tech, media & Telecommunications)
Dịch vụ tài chính (Financial Services)
Nghệ thuật & Giải trí (Art & Recreation)
Chăm sóc sức khỏe (Healthcare)
Bảo hiểm (Insurance)
Bán lẻ (Retail)
Khu vực công (Public Sector)
Bất động sản (Property)
Nông nghiệp (Agricultural)
Vận tải và Logistics (Transport & Logistics)
Công trình hạ tầng kỹ thuật (Utility)

Ưu điểm và nhược điểm của Blockchain

Ưu điểm của Blockchain

Giao dịch với độ chính xác cao: Bởi vì một giao dịch Blockchain phải được kiểm tra qua nhiều nút. Điều này có thể giảm thiểu lỗi có thể phát sinh.

Không cần trung gian: Khi sử dụng Blockchain, hai bên trong một giao dịch có thể xác nhận và hoàn thành điều gì đó mà không cần làm việc thông qua bên thứ ba. Điều này giúp tiết kiệm thời gian cũng như chi phí thanh toán cho một đơn vị trung gian như ngân hàng.

Bảo mật bổ sung: Về mặt lý thuyết, một mạng lưới phi tập trung, như Blockchain khiến ai đó gần như không thể thực hiện các giao dịch gian lận. Để tham gia vào các giao dịch giả mạo, họ sẽ cần phải hack mọi nút và thay đổi tất cả dữ liệu của sổ cái.

Chuyển tiền hiệu quả hơn: Vì các Blockchain hoạt động 24/7 nên mọi người có thể thực hiện chuyển tiền tài chính và tài sản hiệu quả hơn, đặc biệt là trên phạm vi quốc tế. Họ không cần phải đợi nhiều ngày để ngân hàng hoặc cơ quan chính phủ xác nhận mọi thứ theo cách thủ công.

Nhược điểm của Blockchain

Giới hạn giao dịch mỗi giây: Blockchain phụ thuộc vào một mạng lưới lớn hơn để phê duyệt các giao dịch nên có một giới hạn về tốc độ di chuyển của nó. Chẳng hạn, Bitcoin chỉ có thể xử lý 4,6 giao dịch mỗi giây.

Chi phí năng lượng cao: Việc để tất cả các nút hoạt động để xác minh giao dịch tốn nhiều điện hơn đáng kể so với một cơ sở dữ liệu hoặc bảng tính đơn lẻ. Điều này không chỉ làm cho các giao dịch dựa trên Blockchain trở nên đắt hơn mà còn tạo ra gánh nặng hơn cho môi trường.

Rủi ro mất mát tài sản: Một số tài sản kỹ thuật số được đảm bảo sử dụng một khóa mật mã như cryptocurrency trong một chiếc ví Blockchain. Bạn cần bảo vệ cẩn thận chìa khóa này. Nếu chủ sở hữu tài sản kỹ thuật số đánh mất khóa mật mã riêng tư cho phép họ truy cập vào tài sản của mình thì hiện tại không có cách nào để khôi phục nó và tài sản đó sẽ biến mất vĩnh viễn.

Có khả năng xảy ra hoạt động bất hợp pháp: Sự phân quyền của Blockchain bổ sung thêm quyền riêng tư và bảo mật. Điều này không may làm cho nó trở nên hấp dẫn đối với bọn tội phạm. Thật khó để theo dõi các giao dịch bất hợp pháp trên Blockchain hơn là thông qua các giao dịch ngân hàng được gắn với một cái tên.

Tổng hợp